Chiến lược phát triển trường mẫu giáo Sơn Ca 2017-2018
         PHÒNG GD&ĐT CAM LÂM                                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MG SƠN CA                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

        Số:    /KH-MGSC                                                      CamTân, ngày     tháng     năm 2017

KẾ HOẠCH

 PHÁT TRIỂN TRƯỜNG MẪU GIÁO SƠN CA

GIAI ĐOẠN 2015-2020


A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁTTRIỂN

             - Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

           - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

- Căn cứ Văn bản số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 và Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non.

- Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

 - Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

 - Căn cứ Nghị quyết số 04/2011/NQ-HDND ngày 04/4/2011 của Hội đồng nhân dân huyện Cam Lâm về việcphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2011 – 2015;

 - Căn cứ Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22/7/2013 của Huyện ủy Cam Lâm về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KT/TW, ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI).

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Phần I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

I. Bối cảnh chung                           

- Xã Cam Tân là xã thuần nông nên trình độ dân trí còn thấp. Tuy nhiên,  những năm gần đây được sự quan tâm của các ban, ngành, đoàn thể nên tình hình văn hóa xã hội có nhiều bước phát triển, các vấn đề xã hội được quan tâm giải quyết, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.

- Trường Mẫu giáoSơn Ca nguyên là trường Mẫu giáo dân lập Cam Tân có 7 điểm trường tại 4 thôn. Được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND xã Cam Tân, từ năm học 2009-2010 trường đã được tập trung lại thành 3 điểm trường tại 2 thôn (Xuân Lập, Phú bình 2). Cơ sở vật chất, phòng học được đầu tư sử chữa, thuận lợi trong việc huy động trẻ mẫu giáo ra lớp đạt kết quả cao. Năm học 2011-2012 trường được chuyển đổi từ trường Mẫu giáo dân lập sang trường Mẫu giáo công lập với tên gọi là trường Mẫu giáo sơn Ca. Cũng trong năm học này, UBND xã Cam Tân đã đầu tư quỹ đất xây dựng 2 điểm trường phụ tại thôn Xuân Lập, Dân tộc-Phú Bình 2, thuận lợi cho phụ huynh đưa trẻ đến trường.

- Cam Tân là  một xã nghèo, mức sống người dân tương đối thấp.Tuy nhiên, nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, sự quan tâm của phụ huynh nên tỷ lệ ra lớp ngày càng tăng, tỷ lệ trẻ học các lớp bán trú tăng nhiều so với năm học trước. Ngoài ra phụ huynh học sinh còn tham gia đóng góp mua sắm đồ dùng, đồ chơi, xây dựng giếng nước; tham gia các hoạt động ngoại khóa, các buổi sinh hoạt chung của nhà trường…  

II. Thực trạng của nhà trường

          1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh

Nhà trường đạt chuẩn PCGDMNTNT, làm tốt công tác điều tra trẻ từ 0-5 tuổi. Vận động phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi 3-5 tuổi ra lớp. Đặc biệt huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định việc phân tuyến và tổ chức tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ.

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

          2.1. Số lượng

           Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 29/26 nữ

           Trong đó:  Biên chế: 24; Hợp đồng: 05 (Bảo vệ: 03; Phục vụ: 02)

            - CBQL: 03

  - Giáo viên:15

            - Nhân viên: 11, trong đó: Kế toán: 01, Nhân viên Y tế: 01, Phục vụ: 02, Bảo vệ: 03, Cấp dưỡng: 04    

          2.2. Chất lượng

- Trình độ chuyên môn của CBQL: đạt trên chuẩn: 03/03, tỷ lệ 100% (ĐHSP: 03).

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03, tỷ lệ 100%

+ Nghiệp vụ quản lý: 03/03,  tỷ lệ 100%

+ Tin học: A: 03; Ngoại ngữ Anh: A: 02, B: 01.

+ Đảng viên: 02/03

- Trình độ chuyên môn của giáo viên: Trên chuẩn: 15/15, tỷ lệ 100%.  

          - Cán bộ, Giáo viên tham gia đầy đủ các phong trào do ngành và địa phương tổ chức.

            3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

          3.1.Chương trình giáo dục

- Thực hiện theo chương trình GDMN mới theo quy định của Bộ GD&ĐT và kế hoạch chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn.

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng ngân hàng hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

- Triển khai và thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi cho các lớp mẫu giáo,  xây dựng bộ công cụ và phiếu đánh giá để khảo sát trẻ cuối mỗi chủ đề. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Tổ chức cho CBQL-GV tham gia học BDTX, xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Nhìn chung giáo viên thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế trong việc tiếp thu và vận dụng các phương pháp giáo dục mới.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

- Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư 07/2011/TT-BGDĐT ban hành ngày 17/02/2011: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

          3.2. Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng

- Trường tổ chức bán trú cho trẻ nhằm thực hiện tốt chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Có thực đơn phù hợp,  đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày. Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.

          - Trường làm tốt công tác tuyên truyền, cho giáo viên ký cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ khi đến trường.

- Thường xuyên giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ. Phòng ngừa các bệnh thường gặp ở trẻ.

- 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe. 

3.3.Tổ chức các hoạt động khác

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.

- Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,các“Phong trào Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “DSKHHGĐ”; “Gia đình nhà giáo văn hóa”; “An toàn giao thông”...

- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do ngành và địa phương tổ chức.

- Phát động thi đua, kiểm tra đánh giá xếp loại kịp thời nhằm thúc đẩy CB-GV hoàn thành tốt nhiệm vụ.

             4. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị học tậpvà cơ sở vật chất khác

- Trường Mẫu giáo Sơn Ca có 03 điểm trường, tổng diện tích: 5339.4m2. Các phòng học được xây dựng theo hướng kiên cố, có nhà vệ sinh cho trẻ.

- Trang bị đủ đồ dùng  đồ chơi, có 6/6 lớp 5 tuổi có đủ bộ thiết bị dạy học theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Trường có 4/7 máy tính được kết nối internet phục vụ cho công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ

          - Phương tiện phục vụ trong công tác giảng dạy, 11/11 lớp được trang bị các thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt từ trên 85%, trang bị máy tính, máy chiếu áp dụng trong các buổi tuyên truyền và các hoạt động cho cô và trẻ, có 04 máy tính và 05 phần mềm trò chơi dành cho trẻ lớp 5 tuổi. 11 lớp đều có ti vi và máy nghe nhạc phục vụ trong công tác giảng dạy.

- Nhà trường có hệ thống kết nối Internet, wifi đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Các phòng học tại điểm chính đã xuống cấp, chưa đảm bảo xây dựng theo điều lệ trường mầm non.

- Điểm trường phụ Xuân Lập chưa có hàng rào, việc tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ tại điểm trường này còn nhiều khó khăn.

- 2 điểm trường phụ chưa có đồ chơi ngoài trời.

- Diện tích bếp ăn bán còn chật hẹp nên việc tổ chức , thực hiện bếp ăn một chiều còn gặp nhiều khó khăn.

5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

          - Việc thực hiện chế độ chính sách cho CBVC đảm bảo nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời.

          5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

          - Trường tạo điều kiện cho CBVC tham gia học tập bồi dưỡng đầy đủ như: trung cấp chính trị, nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.

 - Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi”cấp trường, trang trí lớp, làm đồ dùng đồ chơi… nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 

   6. Tài chính và quản lý tài chính

 - Nhà trường thực hiện các nguồn thu sau: Thu học phí, tiền đồ dùng học tập cho học sinh. Tất cả các khoản thu trên đều theo quy định, có sự thỏa thuận, bàn bạc của phụ huynh và đi đến thống nhất.

          - Ngân sách nhà nước: Phòng giáo dục đưa về hạn mức cho trường để thực hiện các khoản chi theo quy định: Chi lương tập thể CBQL - giáo viên-nhân viên trong trường, chi công tác phí, bồi dưỡng thường xuyên....

          - Tiền học phí của trẻ nộp về cho kho bạc 60 %, còn lại chi các hoạt động trong nhà trường như:  Khen thưởng, mua trang thiết bị  cho trường ....

          - Trường có chủ tài khoản, các bộ phận kế toán, thủ quỹ thực hiện thu chi.

            7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

          - Tham mưu kịp thời với địa phương về công tác phát triển đảng viên trong trường. Giới thiệu quần chúng ưu tú cho Đảng bộ để cử đi học các lớp đối tượng Đảng; Đề nghị Đảng ủy xem xét hồ sơ cho quần chũng ưu tú đã tham gia lớp cảm tình Đảng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt nam.

- Tham mưu các Cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương ra Quyết định thành

lập Ban chỉ đạo PCGDMNTNT nhằm huy động tốt trẻ trong độ tuổi ra lớp.

- Phối hợp với địa phương trong công tác thực hiện công tác phòng, chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai, phòng cháy chữa cháy...

          - Phối hợp Công an, Ban nhân dân các thôn giữ gìn an ninh trật tự trong trường.

- Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong việc tổ chức các phong trào thi đua. và bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên trong trường. Tham dự các buổi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ xã đoàn tổ chức; giao lưu trò chơi trong những dịp lễ, tết.

          8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

          - Nhà trường đã triển khai kịp thời vào đầu năm học nội dung viết nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm đến toàn thể CBVC nhà trường.

          - Tổ chức cho CBVC đăng ký viết sáng kiến kinh nghiệm. Kết quả việc viết sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường đạt kết quả cao, nhiều nội dung được áp dụng rộng rãi trong công tác chăm sóc và giáo dục

III. Phân tích các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu

          1. Cơ hội

- Sự quan tâm của lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, phòng Giáo dục và Đào tạo luôn tạo mọi điều kiện cho trường hoạt động tốt.

- Nhận thức của cộng đồng về ngành học ngày càng có những thay đổi tích cực. Nhu cầu gởi trẻ đến trường ngày càng nhiều.

- Đề án PCGDMNTNT là cơ hội để trường được trang bị cơ sở vật chất và thu hút trẻ đến trường.

          2. Thách thức

- Yêu cầu ngày càng cao về đổi mới phương pháp, đổi mới giáo dục hiện nay. Yêu cầu của phụ huynh ngày càng cao về chất lượng dạy học và thái độ phục vụ trẻ của nhà trường.

- Việc ứng dụng CNTT trong công việc ngày càng cao.

- Đời sống của nhân dân địa phương còn thấp, trên địa bàn có ít các doanh nghiệp nên việc vận động xã hội hóa huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường còn gặp khó khăn.

- Trên địa phương có 4 nhóm lớp tư thục. Các lớp tư thục chưa được cấp phép nên việc quản lý chăm sóc giáo dục trẻ cong nhiều bất cập.

          3. Điểm mạnh

- Trường đã được cải tạo sửa chửa đảm bảo có đủ phòng học và các công trình vệ sinh khép kín.

- Trường có đủ các tổ chức chính trị - xã hội. Đặc biệt có Chi bộ lãnh đạo toàn diện nhà trường thực hiện nhiệm vụ. Có đầy đủ các ban, bộ phận và hoạt động đúng chức năng.

- Trường có đủ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ của trường.

- Giáo viên hoàn thiện trình độ đào tạo 100% trên chuẩn

- Tập thể nhà trường đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

- Giáo viên gắn bó với nghề, yên tâm công tác, không dao động tâm lý dẫu nghề còn vất vả, khó khăn.

          4. Điểm yếu

- Trường tuy được đầu tư cải tạo, sửa chữa nhưng diện tích các phòng học chưa đảm bảo, chưa theo tiêu chuẩn.

-  Điểm phụ Xuân Lập chưa có hàng rào bao quanh nên việc xây dựng môi trường bên ngoài, việc tổ chức các hoạt động của cô và trẻ còn hạn chế.

- Một số giáo viên đã lớn tuổi, khả năng linh hoạt đổi mới phương pháp giảng dạy, chăm sóc còn phần hạn chế.

- Ngân sách hạn hẹp nên một số hoạt động còn khó khăn nhất là việc mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ chuyên môn còn hạn chế.

Phần II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015 – 2020

I. Tổng quan

Trường mẫu giáo Sơn Ca nguyên là trường Mẫu giáo dân lập Cam Tân, được thành lập năm 1991. Ngày đầu thành lập, trường có 4 lớp học phân bố tại 4 điểm lẽ với đồ dùng học tập thiếu thốn, tạm bợ. Nhưng với lòng yêu nghề mến trẻ, các giáo viên vẫn kiên trì bám trường, bám lớp. Vượt bao khó khăn vất vả, cô và trò trường mẫu giáo Sơn Ca từng bước di lên và ngày càng trưởng thành. Tháng 8/2011 trường được chuyển sang loại hình công lập với 9 lớp tại 3 điểm trường. Được sự quan tâm của các cấp, nhất là từ khi có  đề án  Xây dựng phát triển giáo dục mầm non của chính phủ giai đoạn 2006-2015, đề án PCGDMNTNT 2010. Tháng 6/2012 trường Mẫu giáo Sơn Ca đã được đầu tư xây dựng với 2 phòng học tại điểm phụ Xuân Lập.

Về chất lượng dạy và học: Sau hơn 20 năm thành lập và xây dựng, trường đã không ngừng phát triển ngày càng nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Nhà trường luôn lấy mục tiêu giáo dục toàn diện và hình thành nhân cách cho trẻ là  mục tiêu hàng đầu. Nhiều năm liên tiếp trường được UBND huyện công nhận Tập thể lao động tiên tiến, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, cơ quan văn hóa.

Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 nhằm làm rõ định hướng, xác định mục tiêu và các giải pháp chủ yếu giúp nhà trường không ngừng vươn lên, xây dựng trường vững mạnh,  đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới.

II. Định hướng phát triển

          1. Triết lý - Quan điểm phát triển

          - Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt và có vai trò quan trọng”.

          - Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.

2.Tầm nhìn.

Là một ngôi trường an toàn, uy tín. Nơi khởi đầu tình yêu thương, là môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên.

3. Sứ mệnh

Tạo dựng một môi trường học tập thân thiện, có kỷ cương, tình thương trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.

 4. Giá trị

- Có lòng nhân ái với trẻ, với mọi người xung quanh.

- Hợp tác, sáng tạo, khát vọng thành công.

- Đoàn kết, khoan dung, cảm thông chia sẻ.

- Trung thực, tôn trọng mình và mọi người.

- Trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.

III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.

          1. Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Chiến lược phát triển giáo dục

          1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

           Xây dựng một trường học thân thiện. Nâng cao giáo dục toàn diện cho trẻ, hình thành nhân cách và chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1. Xây dựng thương hiệu của nhà trường

          1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

Stt

Các chỉ tiêu

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

I

SỐ LIỆU

1

Tổng số CBQL

Tổng số giáo viên

Tổng số nhân viên

 03

16

12

 03

16

13

 03

16

11

 03

 16

11

 03

18

12

Tổng CBQL-GV-NV

31

31

30

30

33

2

Tổng số lớp

7/9 bán trú

7/9 bán trú

7/9 bán trú

7/9 bán trú

9/9 bán trú

Lớp tiên tiến

7/9 lớp

7/9 lớp

9/9 lớp

9/9lớp

9/9 lớp

Bé đạt BKBN

40%

42%

45%

48%

48%

Bé chuyên chăm

95%

95%

98%

98%

98%

Số GV dạy giỏi tỉnh

0/16

Tl: 0%

0/16

Tl: 0%

0/16

Tl: 0%

0/16

Tl: 0%

0/18

Tl: 0%

Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện

03/16

Tl: 19%

03/16

Tl:19%

Số giáo viên dạy giỏi cấp trường

12/16

75%

12/16

67%

12/16

67%

14/16

88%

16/18

89%

Tỷ lệ GV/lớp

1,8

1,8

1,8

1,8

2.0

Tỷ lệ GV đạt chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

Số CSTĐ Tỉnh

CB-GV-NV

0/31

Tlệ: 0%

0/31

Tlệ: 0%

0/30

Tlệ:0%

0/30

Tlệ:0%

0/33

Tlệ: 0%

Số CSTĐ cơ sở

CB-GV-NV

03/31

Tl: 10%

03/31

Tl: 10%

03/30

Tl:10%

3/30

Tl:10%

4/33

Tl:12%

Tỷ lệ CB-GV-NV

đạt LĐTT cả năm

25/31

Tl: 81%

25/31

Tl: 81%

25/30

Tl:83%

25/30

Tl:83%

27/33

Tl:82%

          1.1.3. Quy mô và loại hình giáo dục

          - Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

          - Tiếp tục duy trì sĩ số trẻ và số lớp theo chỉ tiêu Phòng GD&ĐT giao.

          - Tham mưu các cấp  lãnh đạo đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất cho nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.

1.1.4. Giải pháp thực hiện

- Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục, tỷ lệ huy động trẻ ngày càng tăng.

- Phổ biến rộng rãi kế hoạch phát triển giáo dục tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm tới nhà trường.

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Tham mưu đắc lực với cấp Ủy, chính quyền địa phương, ngành cấp trên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục  cho nhà trường.

- Thống nhất trong tập thể sư phạm, phân công trách nhiệm quán triệt theo dõi thực hiện. Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm hàng kì, năm học và giai đoạn để kịp thời có những điều chỉnh hợp lý.

- Tất cả CBVC và học sinh quán triệt đầy đủ chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra.

1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện cần đảm bảo chất lượng

          - Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

- Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định Thông tư 02/2010, Bổ sung đàn, máy tính, phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

          - Môi trường: Quy hoạch môi trường bên ngoài các điểm trường, mua sắm thêm các đồ chơi ngoài trời, tạo ra các khu vui chơi cho trẻ.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mầm non mới; nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

          - Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp bỗi dưỡng hè, dự thao giảng cụm, trường, dự giờ bạn, tổ chức và tham gia hội thi giáo viên giỏi các cấp, đăng ký dạy tốt, học tốt…

- Đi sâu bồi dưỡng năng lực giáo viên. Phấn đấu 70% GV đạt chuyên môn loại tốt và 30% GV đạt loại khá và không có GV đạt yêu cầu.

          - Chỉ đạo GV thực hiện tốt chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ và các kế hoạch đã đề ra. 

          - Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

          - Chỉ đạo GV tìm tòi, mạnh dạn đưa các nội dung mới, phù hợp tổ chức hoạt động cho trẻ.

          - Thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu phòng Giáo dục và Đào tạo giao về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

            1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

          - Tiếp tục triển khai và ký cam kết với CBVC, thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

          - Tiếp tục thực nhiệm vụ “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, duy trì và phấn đấu phát huy kết quả cao hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ này.

          - Thực hiện tốt công tác PCGDMNT5T, huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp.

          - Tham gia phong trào thi đua và hội thi các cấp (huyện, tỉnh) tổ chức, phấn đấu đạt kết quả cao trong các hội thi này.

          - Thực hiện đầy đủ kế hoạch kiểm tra nội bộ của trường.

          - Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở.

          - Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn.

          - Tham gia đầy đủ các hoạt động ở địa phương.

            1.2.4. Lấy ý kiến giáo viên vào chương trình giáo dục

-Chương trình thể hiện sự linh hoạt sáng tạo của giáo viên, tạo thế chủ động cho giáo viên.

- Chương trình có sự kế thừa các độ tuổi, đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

- Chương trình hướng đến sự phát triển cá nhân của trẻ.

1.2.5. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

- Thực hiện đánh giá chất lượng mầm non: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

          - Thu thập đầy đủ các nguồn thông tin làm minh chứng cho từng tiêu chí và có mã hóa đầy đủ.

          - Theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng công tác quản lý, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Chiến lượcphát triển đội ngũ

          2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

   Mục tiêu phát triển đến năm 2020 đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đạt:

-  Cán bộ quản lý:

+ Trình độ Đại học sư phạm mầm non 03/03, tỷ lệ 100%

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ: chứng chỉ B 03/03, tỷ lệ đạt 100%

+ Trình độ Văn bằng 2 quản lý giáo dục đạt 01/03, tỷ lệ 33%

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị 03/03, tỷ lệ đạt 100%

+ Đảng viên 03/03, tỷ lệ 100%

+ Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 18/18, tỷ lệ 100%

+ Trình độ Đại học sư phạm mầm non đạt 14/18, tỷ lệ 78%

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 18/18, tỷ lệ 100%. Chứng chỉ B 5/18, tỷ lệ 23%

+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 40%, Khá 60%

+ Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 15/22, tỷ lệ 68%, cấp huyện” 04/22, tỷ lệ 28%.

- Phát triển đảng viên trong nhà trường 12/32, tỷ lệ: 38%

- Nhà trường đạt và giữ vững danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, đơn vị văn hóa cấp huyện.

          2.2. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

             2.2.1. Nhu cầu về số lượng

Căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục, quy định về biên chế bậc học mầm non, Trường Mẫu giáo Sơn Ca đã chủ động xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, trình Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm phê duyệt nhằm đảm bảo và duy trì đủ số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, số trẻ, số lớp.

* Số lượng lớp, trẻ

Lớp

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Số trẻ

Số lớp

Nhà trẻ

20

1/1 bán trú

20

1/1 bán trú

Mẫu giáo bé

30

1/1 bán trú

15

1/1 bán trú

30

1/1 bán trú

Mẫu giáo nhỡ

66

2/3 bán trú

126

2/3 bán trú

108

2/3 bán trú

82

2/3 bán trú

55

2/2 bán trú

Mẫu giáo lớn

192

4/5 bán trú

152

4/5 bán trú

170

5/6 bán trú

168

4/5 bán trú

165

5/5 bán trú

Tổng

288

7/9 bán trú

293

7/9 bán trú

278

7/9 bán trú

270

7/9 bán trú

270

9/9 bán trú

* Số lượng CBGVNV

Các bộ phận

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Số lượng

 CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Số lượng

CB-GV-NV

Cán bộ quản lý

03

03

03

03

03

Giáo viên

16

16

16

16

18

Cấp dưỡng

04

04

04

04

05

Nhân viên VP

3

3

2

2

2

Hợp đồng 68

5

5

5

5

5

Tổng

31

31

30

30

33

          Đến năm 2019-2020 tăng 2 lớp- từ lớp không bán trú lên lớp bán trú (01 lớp mẫu giáo 4-5 tuổi, 01 lớp Mẫu giáo 5-6 tuổi- tại điểm trường xuân lập). GV-NV tăng 03 người ( GV: 02, CD: 01).

          2.2.2. Nhu cầu về chất lượng

          - Cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn. Giáo viên có kỹ năng tổ chức các hoạt động linh hoạt, sáng tạo, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng giáo viên có bằng tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc. Có kỹ năng sư phạm tổ chức các hoạt động của trẻ/ngày.

          2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Rà soát lại nguồn nhân lực hiện có để tổ chức, sắp xếp đội ngũ CBVC trong trường, phân công nhiệm vụ quản lý, dạy học. Bố trí các tổ chức hoạt động chuyên môn, đoàn thể như: Tổ trưởng các tổ chuyên môn, Chủ tịch công đoàn, Bí thư chi đoàn trường… Phân công, bố trí giáo viên dạy các nhóm lớp phù hợp và đúng theo qui định.

          - Xây dựng, triển khai và chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các công tác, kế hoạch, nhiệm vụ cấp trên giao phó.

          - Ban hành các nội quy, qui định, quyết định… trong phạm vi nhà trường.

          - Đảm bảo duy trì số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo qui định của Điều lệ trường mầm non.

          - Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, đặc biệt chú ý giáo viên mới tuyển dụng.

          - Xây dựng đội ngũ CBVC có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy yêu nghề mến trẻ, đoàn kết thống nhất hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của trường.

           3. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

           3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

- Xây dựng đầy đủ các phòng học chức năng, đồ dùng trang thiết bị theo Thông tư 02/2010, đạt tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.     3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

-  Tham mưu các cấp  lãnh đạo xây dựng trường đảm bảo mỗi lớp học có một phòng học đủ diện tích theo quy định tại Điều lệ trừơng MN. Mua mới và nâng cấp trang thiết bị dạy,học và làm việcđạt chuẩn để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ.

          - Chỉ đạo giáo viên tạo môi trường bên ngoài có nhiều đồ dùng, đồ chơi hấp dẫn thu hút trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động.

          - Huy động phụ huynh góp công, cây xanh, kinh phí tạo môi trường xanh- sạch-đẹp đáp ứng nhiệm vụ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

          - Tham mưu các cấp lãnh đạo, thực hiện xã hội hóa đầu tư thêm các trang thiết bị bên trong của các lớp, cụ thể là:

          + Trang bị  máy tính để đảm bảo cho mỗi lớp có 1 máy tạo điều kiện cho GV tổ chức ứng dụng CNTT trong các hoạt động tại lớp của mình.

          + Trang bị thêm một số đồ dùng đồ chơi cho các lớp như: Kệ đồ dùng, đồ chơi, đàn.. Trang bị phòng âm nhạc, phòng thể chất với đủ các dụng cụ phục vụ hoạt động âm nhạc, phát triển thể chất.

          +Tổ chức các hội thi làm đồ dùng, đồ chơi để bổ sung thêm vào nguồn đồ dùng đồ chơi cấp phát làm phong phú thêm lớp học và thu hút trẻ hoạt động.

          + Quản lý tốt cơ sở vật chất.

            3.3Hệ thống chỉ tiêu

Đơn vị: triệu đồng

Stt

Hạng mục đầu tư

Đ/v tính

Số
lượng

Diện tích (m2)

Thành tiền

1

Khối phòng lớp mẫu giáo

Phòng sinh hoạt chung

phòng

09

1.032

6.400

2

Khối phòng phục vụ học tập

Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật

phòng

02

320

1.800

3

Khối phòng tổ chức ăn

 3.1

Nhà bếp bán trú

phòng

01

114

700

4

Khối phòng hành chính quản trị

4.1

Văn phòng trường

phòng

01

30

171

4.2

Phòng phó hiệu trưởng

phòng

02

30

171

4.3

Phòng kế toán

phòng

01

15

85

4.4

Phòng y tế

phòng

01

12

68

4.5

Phòng bảo vệ, thường trực

phòng

03

27

60

4.6

Phòng dành cho GV, NV

phòng

03

48

274

4.7

Khu vệ sinh cho CBVC

khu

03

27

90

4.8

Khu để xe cho CBVC

khu

03

120

60

TỔNG

 28

1.748 

98.250


4.Nhóm phát triển nguồn lực tài chính - Các chế độ, chính sách

4.1. Kế hoạch và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          -Xác định mục tiêu tài chính, tình hình tài chính của trường

          - Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

          - uyHXin chủ trương UBND xã về XHHGD, huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học sinh…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào để đủ đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược phát triển nhà trường.

-Nghiêm chỉnh chấp hành định mức quy định của Nhà nước. Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.

          4.2. Giải pháp thực hiện

- Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

- Đổi mới quản lý tài chính, cơ sở vật chất. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

Phần III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

          1. Tổ chức thực hiện

          1.1. Phổ biến kế hoạch

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          1.2. Xây dựng lộ trình

 Giai đoạn 1Từ năm 2015-2017

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 82-85%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm: 96%; Trẻ SDD xuống dưới 5%; Thấp còi dưới 7%. Bé ngoan xuất sắc đạt 40%.

-  100% cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non; Trình độ tin học A: 03/03 tỉ lệ 100%, ngoại ngữ chứng chỉ A: 02/03 tỷ lệ 66%; B: 01/03 tỷ lệ 33% . Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 03/03, tỷ lệ 100%.

+ Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc: 03/03, tỷ lệ 100%.

- Đối với đội ngũ giáo viên:

+ Trình độ trên chuẩn 100%.

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A  tỷ lệ 100%.

+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 50%, Khá 50%. Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 80%; cấp huyện 20%;

- Phấn đấu phát đảng viên trong nhà trường 8/31, tỷ lệ: 26%.

Giai đoạn 2Từ năm 2018-2020

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 85-90%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm 98%; Bé ngoan xuất sắc đạt 48%. giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 4%; Thấp còi dưới 6%.

-  Cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non 03/03, tỷ lệ 100%

- Trình độ tin học, ngoại ngữ: chứng chỉ A 03/03, tỷ lệ đạt 100%

- Trình độ Cử nhân quản lý giáo dục đạt 01/03, tỷ lệ 33%

- Trình độ trung cấp lý luận chính trị 03/03, tỷ lệ đạt 100%

- Đảng viên 03/03, tỷ lệ 100%

- Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 18/18, tỷ lệ 100%

- Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 18/18, tỷ lệ 100%.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 60%, Khá 40%

- Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường 85%, cấp huyện 25%.

- Giáo viên  thành thạo trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giáo án điện tử 18/18, tỷ lệ 100%.

- Số phát triển đảng viên trong nhà trường 12/32, tỷ lệ: 38%.

- Hoàn thành hồ sơ quy hoạch nhà trường.

- Tiếp cận tốt với các phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến.

- Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

- Tổ chức tổng kết kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chiến lược 5 năm tiếp theo.

1.3. Phân công thực hiện

- Hiệu trưởng 

 Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

 Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các Hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

 Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

 Tiếp nhận, quản lý trẻ và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

 Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

 Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các chủ trương, chính sách, văn bản của ngành, cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

- Phó hiệu trưởng 

 Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, quản lý công tác bán trú, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

     - Tổ trưởng chuyên môn

      Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

      Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn.

      - Tổ phó chuyên môn

        Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.

  - Tổ văn phòng

   Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

        Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà

trường. Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng

  -  Giáo viên

             Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

            Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.

 - Kế toán kiêm văn thư

Quản lý hồ sơ kế toán nhà trường. Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp. Kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường. Báo cáo đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-NV của trường. Thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

          Thực hiện nhiệm vụ Văn thư-Lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi, đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

           Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

           Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của Pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

           Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

           -  Y tế  kiêm thủ kho, thủ quỹ

            Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học theo tuần, tháng, năm. Thực hiện hồ sơ sổ sách về y tế trường học theo quy định. Tổ chức tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.

            Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, tập huấn về YTTH.

            Theo dõi sức khỏe trẻ, có kế hoạch tuyên truyền công tác vệ sinh, phòng chống các bệnh, tai nạn thương tích thường gặp trong công tác CSGD trẻ.

           Tham mưu Hiệu trưởng công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2-3 lần/năm. Theo dõi mua và cấp phát các loại thuốc cho các lớp và xử lý tai nạn theo quy định trong trường mầm non. Tính dưỡng chất khẩu phần ăn hằng ngày cho trẻ.

 Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

 Bảo quản hàng trong kho, kho luôn sạch sẽ, thông thoáng, quét dọn hàng ngày, kiểm tra kho hàng ngày, tuần, tháng…Nhập và xuất kho phải có đầy đủ bộ phận.  Quản lý tốt quỹ nhà trường, không để thất thoát…

 Hàng ngày, tuần, tháng thu, chi tiền ăn theo quy định, nội quy của trường, cấp trên. Quyết toán thu, chi hàng tháng, sổ sách cập nhật kịp thời, đầy đủ.

            - Cấp dưỡng

 Tiếp phẩm tươi ngon, đúng. Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Đảm bảo VSATTP không có dịch bệnh lây lan trong trường mẫu giáo. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

            - Bảo vệ

            Bảo vệ bảo quản tài sản nhà trường, thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công Hiệu trưởng.

           - Phục vụ

             Phục vụ văn phòng, vệ sinh sân trường và hoàn thành các công tác khác khi Hiệu trưởng giao.

          1.4. Quy định trách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực

hiện kế hoạch trong từng năm học.

- Phó Hiệu trưởng:Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Tổ trưởng chuyên môn

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

 Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

- Hội đồng trường: Quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.

- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

- Hội cha mẹ học sinh

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

+ Hỗ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

2. Giám sát và đánh giá kết quả

          Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.

3. Kết luận

 Để thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường việc đầu tiên là phải xây dựng được khối đoàn kết nội bộ đây là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành công của trường. Tiếp đến là triển khai các kế hoạch một cách khoa học và thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch.

Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2020 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 là văn bản định hướng cho sự phát triển nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

          4. Kiến nghị, đề xuất

          4.1.  Đối với UBND Huyện Cam Lâm

- Quan tâm đầu tư xây dựng trường Mẫu giáo Sơn Ca để nhà trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

4.2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cam Lâm

- Phòng Giáo dục tuyển dụng viên chức để trường có đủ đội ngũ giáo viên, nhân viên tổ chức cho 100% trẻ ăn bán trú tại trường.

- Mở các lớp học về nhạc, đàn, tạo hình để giáo viên tham gia đáp ứng yêu cầu chuyên môn.

 4.3. Đối với Cấp ủy đảng, Chính quyền địa phương.

- Quan tâm, hỗ trợ về cơ sở vật chất để nhà trường xây dựng môi trường bên ngoài phong phú cho trẻ hoạt động.

Trường Mẫu giáo Sơn Ca xây dựng kế hoạch cụ thể hoá chương trình hành động cho từng năm học, quyết tâm thực hiện hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn 2015-2020./.

                                                              

    Cam Tân, ngày 5  tháng 10  năm 2017

                                                                                  Người thực hiện

   Bùi Thị Túy

 

MỤC LỤC

 

Nội dung

 

Trang

A.                CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

B.                 NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

 

PHẦN I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

            I. Bối cảnh chung

           II. Thực trạng của nhà trường

    1. Công tác tuyển sinh trẻ trong độ tuổi ra lớp

    2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

    3. Công tác đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục và kết quả chăm sóc giáo dục

    4. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

    5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

    6. Tài chính và quản lý tài chính

    7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

    8. Nghiên cứu khoa họ sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

           III. Phân tích các thời cơ, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu

    1. Cơ hội

    2. Thách thức

    3. Điểm mạnh

    4. Điểm yếu

PHẦN II

Kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020

           I. Tổng quan

          II. Định hướng phát triển

   1. Triết lý-Quan điểm phát triển

   2. Tầm nhìn

   3. Sứ mệnh

   4. Giá trị

         III. Các nhóm phát triển trường giai đoạn 2015-2020

   1. Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

   2. Chiến lược phát triển đội ngũ

   3. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

   4. Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính- các chế độ, chính sách

PHẦN III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

   1. Tổ chức thực hiện

   2. Giám sát và đánh giá kết quả

   3. Kết luận

   4. Kiến nghị, đề xuất./.

 

 

 

 

  

     

 

 

 

01

01

 

01

 

 

01

02

02

03

 

04

05

05

05

06

06

06

06

06

07

 

07

07

08

08

08

08

08

08

08

12

14

16

16

16

16

21

21

22